Những thông số thú vị về Lazang ô tô 

Thay đổi lazang ô tô phải tuân thủ theo những quy chuẩn khác nhau. Vì thế, bạn phải nắm vững kiến thức này nếu như tự mình thực hiện quy trình thay lazang.

Lazang ô tô hay còn gọi là bánh mâm có khá nhiều thông số kỹ thuật mà bạn cần biết. Việc thay đổi kích cỡ, kiểu dáng của lazang không đơn giản như bạn nghĩ và hiển nhiên hiểu được những thông số này giúp ích rất nhiều để lựa chọn sản phẩm phù hợp.

Mâm xe còn gọi là lazang (la-zăng) hay vành xe là một trong những bộ phận quan trọng nhất trên xe ô tô. Bên cạnh đảm bảo sự trơn tru và an toàn khi vận hành, mâm xe còn ảnh hưởng đến cả yếu tố thẩm mỹ ngoại thất xe. Với các dòng xe phổ thông nói chung để tối ưu giá bán, mâm xe thường ít được đầu tư. Do đó nhiều người muốn độ, nâng cấp mâm xe để trông đẹp hơn, cá tính hơn hay thể thao hơn. Mặt khác vì mâm tiếp xúc gần với mặt đường, dễ bị trầy xước hư hại trong quá trình sử dụng nên việc tân trang, làm mới hay thay mới mâm cũng khá cần thiết.

6789 mam lazang duc xe hoi o to do 17 inch
Lazang ô tô có những thông số cơ bản sau:
– Đường kính/kích thước mâm (Wheel Diameter): Đường kính mâm còn gọi là kích cỡ mâm, tính từ mép ngoài vị trí bên này đến mép ngoài vị trí đối xứng bên kia. Đơn vị là inch. Đường kính mâm ô tô thường dùng số chẵn như: 15 inch, 16 inch, 17 inch… hiếm khi dùng số lẻ như 15,5 inch, 16,5 inch…
Mâm xe hạng A thường có kích cỡ 13 icnh, 14 inch, 15 inch.
Mâm xe hạng B thường có kích cỡ 15 icnh, 16 inch.
Mâm xe hạng C thường có kích cỡ 16 icnh, 17 inch, 18 inch.
Mâm xe hạng D thường có kích cỡ 18 inch, 19 inch.
Mâm xe CUV/SUV cỡ nhỏ thường có kích cỡ 17 inch, 18 inch.
Mâm xe CUV/SUV cỡ trung/lớn thường có kích cỡ 19 inch, 20 inch.
Mâm xe bán tải thường có kích cỡ 16 inch, 17 inch, 18 inch.
– Đường kính mâm ô tô tính từ mép ngoài vị trí bên này đến mép ngoài vị trí đối xứng bên kia
– Chiều rộng mâm (Wheel Wigth): Chiều rộng mâm hay độ rộng mâm là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm. Đơn vị là inch. Khác với kích thước mâm, độ rộng mâm có thể dùng cả số lẻ, tăng theo 0,5 inch như: 7 inch, 7,5 inch, 8 inch, 8,5 inch…
– Đường chính giữa mâm (Wheel Centerline): Đây là đường chính giữa của mâm theo chiều dọc.
– Phần nhô ra tính từ đường trung tâm (Wheel Offset): Phần nhô ra của mâm được tính từ đường chính giữa mâm Wheel Center đến bề mặt (phía ngoài) tiếp xúc mâm với trục bánh xe. Đơn vị là milimet.
Nếu Offset = 0: bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm trên đường chính giữa mâm, thường thấy ở xe SUV.
Nếu Offset > 0 (Offset dương): bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm ở ngoài đường chính giữa mâm (mâm nhô ra ngoài), thường thấy ở xe dẫn động cầu trước.
Nếu Offset < 0 (Offset âm): bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm ở trong đường chính giữa mâm (mâm thụt vào trong), thường thấy ở xe dẫn động cầu sau, xe offroad…

Phần nhô ra tính từ mép phía trong (Backspacing): Phân nhô ra của mâm được tính từ mép phía trong cùng của mâm đến đến bề mặt (phía ngoài) tiếp xúc mâm với trục bánh xe. Đơn vị là milimet. Offset là một phần của Backspacing.
Kích thước lỗ đặt trục bánh xe (Centerbore): Ngay trung tâm mâm có một lỗ trống để đặt trục bánh xe xuyên qua. Centerbore là kích thước của lỗ trống này.
Vòng bulong (Bolt Circle): Vòng bulong là đường kính vòng tròn tạo thành khi đi qua điểm chính giữa của những lỗ lắp bulong.
Số lỗ bulong: Số lỗ bulong phải tương ứng để gắn được mâm. Mâm xe hạng A thường dùng 4 lỗ, hạng B/C/D thường dùng 5 lỗ…

lazang
Cách đọc thông số mâm ô tô
Ví dụ: Mâm Black Rhino Selkirk 20×10 ET-12 6×139.7
Black Rhino: Tên thương hiệu
Selkirk: Tên dòng sản phẩm
20×10: 20 là đường kính Mâm (Wheel Diameter) x 10 là chiều rộng Mâm (Wheel Width). Đơn vị mặc định là inch
ET-12: Mã sản phẩm
6×139.7: 6 là số lỗ – 139.7 là đường kính vòng bulong. Đơn vị mặc định là milimet

Mọi thông tin về phụ tùng, đồ chơi, tin tức, sự kiện ô tô, vui lòng liên hệ:
Thương hiệu Khoiauto – Otolife: 04TT2 Biệt thự liền kề, Khu Quân đội Thạch Bàn, Q. Long Biên, Hà Nội.
Holtine: 0886077077   –   Email: info@khoiauto.com

Share:

BÀI VIẾT MỚI